Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng Oceanlaw
Theo Quyết định Số: 46/2007/QĐ-BYT, thực phẩm chức năng sinh sản trong nước muốn lưu hành tại Việt Nam phải tiến hành xin giấy ban bố lưu hành Thực Phẩm Chức Năng tại Bộ Y Tế.
Quy trình ban bố thực phẩm chức năng:
Hồ sơ dịch vụ công bố thực phẩm chức năng:
Bản công bố hợp quy, quy định an toàn thực phẩm (ban bố hạp). Bản này có ký tên và đóng dấu của công ty đứng ra ban bố sản phẩm.
Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân/doanh nghiệp ban hành (đề nghị có ký tên, đóng dấu), bao gồm các nội dung sau:
Bảng công bố: thông báo doanh nghiệp, thông tin ban bố.
Chi tiết về sản phẩm: cảm quan,công dụng, thành phần ban bố, cách dùng, đối tượng dùng, đơn vị sản xuất, quy cách đóng gói, quy trình sinh sản…
Chỉ tiêu chất lượng (cốt yếu): tiêu chuẩn của chất lượng, các chỉ tiêu vi sinh vật, kim khí nặng, hàm lượng hóa chất không mong muốn.
(bây chừ đã thay bằng form bằng excel, nó cũng có đủ các nội dung nhu dưới đây, tính là bảng tiêu chuẩn cơ sở cũng được. Có thể cập nhât file excel hoặc điền trực tiếp trong trang ban bố của doanh nghiệp).
Phiếu kết quả kiểm nghiệm của sản phẩm định đăng ký trong vòng 12 tháng (365 ngày) hoặc Certificate of Analysis của phòng xét nghiệm – đơn vị độc lập với công ty/doanh nghiệp sinh sản hoặc phòng xét nghiệm được công nhận;
Mẫu sản phẩm có gắn Nhãn sản phẩm hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn của sản phẩm (có đóng dấu của thương nhân/doanh nghiệp);
Quy trình sản xuất cơ bản của sản phẩm (nếu file excel không bổ sung thì cần phải để một bản riêng)
Bảng kế hoạch kiểm soát chất lượng và kế hoạch giám sát định kỳ cụ thể (đề nghị văn bản định dạng: pdf) có đóng dấu của nhà sinh sản.
Bản sao công chứng Giấy chứng nhận Đăng ký kinh dinh của doanh nghiệp/nhà sản xuất/phân phối (có ngành nghề sinh sản, Kinh doanh thực phẩm);
Bảng thống kế kết quả nghiên cứu lâm sàng về sản phẩm hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn của sản phẩm thực phẩm chức năng đó.
Bản sao (công chứng) giấy chứng thực cơ sở sinh sản/nhà sinh sản đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm
Các bước tiên hành công bố thực phẩm chức năng
bây chừ việc đăng ký hồ sơ với cục An toàn thực phẩm đang được đăng ký dưới dạng khai báo điện tử. Toàn bộ các giấy má đăng ký hồ sơ được Cục coi xét, trả thông tin dưới dạng văn bản điện tử. Mỗi công ty, tổ chức/ cá nhân sẽ có một tài khoản đăng ký hồ sơ riêng. Trong tài khoản đó, mọi thông báo cập nhật về hồ sơ, về yêu cầu bổ sung/ đính chính sẽ được Cục gửi trên trang này và vào địa chỉ mail của công ty, tổ chức/ cá nhân đứng ra đăng kí. Việc thay đổi, chỉnh sửa cũng sẽ được sửa trực tiếp trên trương mục của công ty. Hồ sơ được Cục duyệt cũng sẽ được xuất từ account này.
Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng được nộp tại Cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền là Cục an toàn thực phẩm thuộc Bộ Y tế; sau khi hấp thu, cơ quan này sẽ tiến hành coi xét hồ sơ và cấp Giấy công nhận công bố hạp quy định an toàn thực phẩm với thời hạn hiệu lực là 3 hoặc 5 năm nếu hồ sơ đạt đề nghị, trường hợp không đạt đề nghị thì đề nghị doanh nghiệp công bố phải khắc phục khuyết điểm trong vận hạn quy định.
Xem thêm: http://luatdonga.com/cong-bo-thuc-pham-chuc-nang/
Theo Quyết định Số: 46/2007/QĐ-BYT, thực phẩm chức năng sinh sản trong nước muốn lưu hành tại Việt Nam phải tiến hành xin giấy ban bố lưu hành Thực Phẩm Chức Năng tại Bộ Y Tế.
Quy trình ban bố thực phẩm chức năng:
Hồ sơ dịch vụ công bố thực phẩm chức năng:
Bản công bố hợp quy, quy định an toàn thực phẩm (ban bố hạp). Bản này có ký tên và đóng dấu của công ty đứng ra ban bố sản phẩm.
Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân/doanh nghiệp ban hành (đề nghị có ký tên, đóng dấu), bao gồm các nội dung sau:
Bảng công bố: thông báo doanh nghiệp, thông tin ban bố.
Chi tiết về sản phẩm: cảm quan,công dụng, thành phần ban bố, cách dùng, đối tượng dùng, đơn vị sản xuất, quy cách đóng gói, quy trình sinh sản…
Chỉ tiêu chất lượng (cốt yếu): tiêu chuẩn của chất lượng, các chỉ tiêu vi sinh vật, kim khí nặng, hàm lượng hóa chất không mong muốn.
(bây chừ đã thay bằng form bằng excel, nó cũng có đủ các nội dung nhu dưới đây, tính là bảng tiêu chuẩn cơ sở cũng được. Có thể cập nhât file excel hoặc điền trực tiếp trong trang ban bố của doanh nghiệp).
Phiếu kết quả kiểm nghiệm của sản phẩm định đăng ký trong vòng 12 tháng (365 ngày) hoặc Certificate of Analysis của phòng xét nghiệm – đơn vị độc lập với công ty/doanh nghiệp sinh sản hoặc phòng xét nghiệm được công nhận;
Mẫu sản phẩm có gắn Nhãn sản phẩm hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn của sản phẩm (có đóng dấu của thương nhân/doanh nghiệp);
Quy trình sản xuất cơ bản của sản phẩm (nếu file excel không bổ sung thì cần phải để một bản riêng)
Bảng kế hoạch kiểm soát chất lượng và kế hoạch giám sát định kỳ cụ thể (đề nghị văn bản định dạng: pdf) có đóng dấu của nhà sinh sản.
Bản sao công chứng Giấy chứng nhận Đăng ký kinh dinh của doanh nghiệp/nhà sản xuất/phân phối (có ngành nghề sinh sản, Kinh doanh thực phẩm);
Bảng thống kế kết quả nghiên cứu lâm sàng về sản phẩm hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn của sản phẩm thực phẩm chức năng đó.
Bản sao (công chứng) giấy chứng thực cơ sở sinh sản/nhà sinh sản đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm
Các bước tiên hành công bố thực phẩm chức năng
bây chừ việc đăng ký hồ sơ với cục An toàn thực phẩm đang được đăng ký dưới dạng khai báo điện tử. Toàn bộ các giấy má đăng ký hồ sơ được Cục coi xét, trả thông tin dưới dạng văn bản điện tử. Mỗi công ty, tổ chức/ cá nhân sẽ có một tài khoản đăng ký hồ sơ riêng. Trong tài khoản đó, mọi thông báo cập nhật về hồ sơ, về yêu cầu bổ sung/ đính chính sẽ được Cục gửi trên trang này và vào địa chỉ mail của công ty, tổ chức/ cá nhân đứng ra đăng kí. Việc thay đổi, chỉnh sửa cũng sẽ được sửa trực tiếp trên trương mục của công ty. Hồ sơ được Cục duyệt cũng sẽ được xuất từ account này.
Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng được nộp tại Cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền là Cục an toàn thực phẩm thuộc Bộ Y tế; sau khi hấp thu, cơ quan này sẽ tiến hành coi xét hồ sơ và cấp Giấy công nhận công bố hạp quy định an toàn thực phẩm với thời hạn hiệu lực là 3 hoặc 5 năm nếu hồ sơ đạt đề nghị, trường hợp không đạt đề nghị thì đề nghị doanh nghiệp công bố phải khắc phục khuyết điểm trong vận hạn quy định.
Xem thêm: http://luatdonga.com/cong-bo-thuc-pham-chuc-nang/
Dịch vụ xin giấy phép mạng xã hôi trực tuyến Oceanlaw
Một số thông báo cơ bản về xin giấy phép mạng từng lớp:
cứ pháp lý xin giấy phép mạng từng lớp
Hồ sơ xin giấy phép mạng tầng lớp
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng tầng lớp.
Một số thông báo cơ bản về xin giấy phép mạng từng lớp:
cứ pháp lý xin giấy phép mạng từng lớp
Hồ sơ xin giấy phép mạng tầng lớp
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng tầng lớp.
Tư vấn xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
– Bản sao Giấy chứng thực đăng ký kinh dinh;
– Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền;
– Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sinh sản, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
– Giấy xác nhận đã được tập huấn tri thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh dinh thực phẩm.
- Các nhà hàng, bếp ăn tập thể có qui mô từ 200 người ăn trở lên; các dịch vụ ăn uống từ các khu công nghiệp, siêu thị, chợ, bệnh viện; các khu du lịch do thành phố quản lý, các khách sạn một sao trở lên và các trường từ THPT trở lên.
UBND quận, huyện cấp đối với các trường hợp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh :
- Các cửa hàng ăn, các căngtin, nhà hàng ăn uống, bếp ăn tập thể, khách sạn không thuộc diện thị thành cấp giấy chứng nhận; trường THCS trở xuống; các khu du lịch, chợ và bệnh viện do quận, huyện quản lý.
UBND phường, xã cấp giấy chứng thực cho các cơ sở không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh như :
- Các hộ gia đình, các quán ăn, quầy bán thực phẩm chế biến sẵn để ăn ngay trong ngày, các chợ, khu du lịch do phường, xã quản lý, các trường tiểu học, mầm non không thuộc diện quản lý của cấp trên...
Tuy nhiên, trong một số trường hợp pháp luật quy định các cơ sở sinh sản kinh dinh thuộc đối tượng không phải cấp Giấy chứng thực vệ sinh an toàn thực phẩm. cứ theo quy định tại khoản 1, điều 12, Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm thì 4 trường hợp sau đây không thực hiện việc cấp Giấy chứng thực an toàn vệ sinh thực phẩm:
sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
kinh dinh thực phẩm nhỏ lẻ;
Bán hàng rong;
kinh dinh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định.
– Bản sao Giấy chứng thực đăng ký kinh dinh;
– Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền;
– Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sinh sản, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
– Giấy xác nhận đã được tập huấn tri thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh dinh thực phẩm.
- Các nhà hàng, bếp ăn tập thể có qui mô từ 200 người ăn trở lên; các dịch vụ ăn uống từ các khu công nghiệp, siêu thị, chợ, bệnh viện; các khu du lịch do thành phố quản lý, các khách sạn một sao trở lên và các trường từ THPT trở lên.
UBND quận, huyện cấp đối với các trường hợp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh :
- Các cửa hàng ăn, các căngtin, nhà hàng ăn uống, bếp ăn tập thể, khách sạn không thuộc diện thị thành cấp giấy chứng nhận; trường THCS trở xuống; các khu du lịch, chợ và bệnh viện do quận, huyện quản lý.
UBND phường, xã cấp giấy chứng thực cho các cơ sở không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh như :
- Các hộ gia đình, các quán ăn, quầy bán thực phẩm chế biến sẵn để ăn ngay trong ngày, các chợ, khu du lịch do phường, xã quản lý, các trường tiểu học, mầm non không thuộc diện quản lý của cấp trên...
Tuy nhiên, trong một số trường hợp pháp luật quy định các cơ sở sinh sản kinh dinh thuộc đối tượng không phải cấp Giấy chứng thực vệ sinh an toàn thực phẩm. cứ theo quy định tại khoản 1, điều 12, Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm thì 4 trường hợp sau đây không thực hiện việc cấp Giấy chứng thực an toàn vệ sinh thực phẩm:
sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
kinh dinh thực phẩm nhỏ lẻ;
Bán hàng rong;
kinh dinh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định.
Các cơ sở phải xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Cửa hàng ăn (hay còn gọi là tiệm ăn)
1. đảm bảo có đủ nước và nước đá sạch.
2. Có công cụ, đồ chứa đựng và khu vực trưng bày biệt lập giữa thực phẩm sống và thực phẩm chín.
3. Nơi chế biến thực phẩm phải sạch, xa rời nguồn ô nhiễm (cống rãnh, rác thải, công trình vệ sinh, nơi bày bán gia súc, gia cầm) và thực hiện quy trình chế biến một chiều.
4. Người làm dịch vụ chế biến phải được khám sức khoẻ và cấy phân định kỳ ít nhất mỗi năm một lần.
5. Người làm dịch vụ chế biến phải có Giấy chứng thực đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.
6. Người xúc tiếp trực tiếp với thực phẩm phải mặc áo xống bảo hộ, có mũ chụp tóc, tháo bỏ mọi đồ trang sức, cắt ngắn móng tay và tay phải luôn giữ sạch sẽ.
7. Nguyên liệu thực phẩm phải có nguồn gốc an toàn và không sử dụng phụ gia thực phẩm ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.
8. Thức ăn phải được bày bán trên bàn hoặc giá cao cách mặt đất chí ít 60 cm.
9. Thức ăn được bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được ruồi, bụi, mưa, nắng và sự thâm nhập của các sâu bọ, động vật khác.
10. Có dụng cụ chứa đựng chất thải kín, có nắp đậy và được chuyển đi trong ngày.
Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm nhà hàng
1. Có khu nhà bếp, chế biến đun nấu thực phẩm và khu ăn uống của khách biệt lập.
2. Mọi nguồn cung cấp thực phẩm phải có xuất xứ cụ thể và an toàn.
3. Cơ sở chế biến, thiết bị phương tiện phải đảm bảo các yêu cầu vệ sinh theo quy định chung.
4. viên chức phục vụ phải được khám sức khoẻ, cấy phân định kỳ chí ít một năm một lần, có Giấy chứng nhận đã được tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt vệ sinh cá nhân.
5. Phòng ăn, bàn ghế phải được ngay giữ giàng vệ sinh sạch sẽ, có đủ nhà vệ sinh và bồn rửa tay, có tủ lưu nghiệm thức ăn 24 giờ.
Cơ sở ăn uống ở khách sạn
1. Có giao kèo về nguồn cung cấp vật liệu thực phẩm an toàn và thực hiện đầy đủ chế độ kiểm thực 3 bước.
2. đảm bảo đầy đủ các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm về cơ sở, trang thiết bị phương tiện và thực hành nguyên tắc bếp một chiều.
3. viên chức phục vụ phải được khám sức khoẻ, cấy phân định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần; có Giấy chứng thực tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hiện tốt vệ sinh cá nhân.
4. Phòng ăn, bàn ghế phải được thẳng thớm gìn giữ sạch sẽ, có đủ nhà vệ sinh và bồn rửa tay, có tủ lưu nghiệm thức ăn 24 giờ.
5. Nơi trưng bày thức ăn để bán hoặc để khách tự chọn phải đảm bảo chống được ruồi, tránh được hơi thở, nước miếng của khách và phải có công cụ để khách kẹp, gắp, xúc thức ăn.
Quán ăn
1. Phải có đủ nước sạch để chế biến và rửa phương tiện, bát đũa, có hệ thống xử lý chất thải hợp vệ sinh.
2. Nguyên liệu thực phẩm phải có cội nguồn an toàn và không dùng phụ gia thực phẩm ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.
3. Nơi chế biến, trưng bày thực phẩm phải cao hơn mặt đất ít nhất 60cm.
4. Thức ăn phải được bưng bít tránh ruồi, bụi, mưa, gió.
5. viên chức phục vụ phải được khám sức khoẻ và cấy phân định kỳ ít ra 1 năm 1 lần, có Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo thực hiện tốt vệ sinh cá nhân chủ nghĩa.
Căng tin
1. Môi trường xung quanh căng tin phải luôn quản lý sạch sẽ, không làm ô nhiễm cho môi trường vệ sinh thực phẩm.
2. Phải bảo đảm đầy đủ các đề nghị vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở, trang thiết bị công cụ và duy trì chế độ lau rửa hàng ngày sạch sẽ.
3. Mọi thực phẩm bày bán tại căng tin đều phải có cỗi nguồn an toàn và đầy đủ nhãn mác theo quy định. Tuyệt đối không được bán thực phẩm quá hạn và dùng phụ gia ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.
4. Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ và cấy phân định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần, có Giấy chứng nhận đã được tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hiện tốt vệ sinh cá nhân chủ nghĩa.
5. thực hiện đầy đủ chế độ kiểm thực ba bước và chế độ lưu mẫu thực phẩm 24 giờ.
Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể
1. Phải có hợp đồng nguồn cung cấp thực phẩm an toàn, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm thực ba bước và chế độ lưu mẫu thực phẩm 24 giờ.
2. Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ, cấy phân định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần; có Giấy chứng thực đã được tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt về vệ sinh cá nhân.
3. bảo đảm các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm về cơ sở, thiết bị công cụ và quy trình chế biến, thổi nấu theo nguyên tắc một chiều.
4. Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, có thiết bị chống ruồi, muỗi, bọ, chuột, động vật và duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ.
5. Có hệ thống thiết bị bảo quản thực phẩm, hệ thống nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.
Quán cà phê, quán trà
1. đảm bảo có cỗi nguồn Nguyên liệu an toàn.
2. Không dùng trà, cà phê có dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật và độc tố nấm mốc.
3. bảo đảm đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm về cơ sở, thiết bị dụng cụ, đặc biệt các dụng cụ để pha trà và pha cà phê.
4. Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ, cấy phân định kỳ chí ít 1 năm 1 lần; có Giấy chứng nhận đã được tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo thực hành tốt vệ sinh cá nhân chủ nghĩa.
5. Nếu có dùng phụ gia, đường cần phải có nhãn mác và trong hạn vận sử dụng. Chỉ được dùng phụ gia, chất tạo ngọt hoá học nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế.
Quán rượu, bia, nước tiểu khát
1. Chỉ được bán rượu, bia, nước tiểu khát có cội nguồn an toàn và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Nơi bán hàng và nơi để cho khách ngồi uống phải sạch sẽ, thoáng mát, không có ruồi, bọ, côn trùng, động vật và phải cao hơn mặt đất ít nhất 60cm. Nơi bán hàng phải có đủ nhà vệ sinh, bồn rửa tay cho khách.
3. Cốc, chén để uống phải là loại an toàn, được rửa sạch, lau hoặc sấy khô trước khi cho khách dùng.
4. Các đồ ăn kèm phải bảo đảm yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm. Không dùng đường hoá học để pha chế nước đái khát, muốn sử dụng phải có quy định riêng.
5. Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ và cấy phân định kỳ ít ra 1 năm 1 lần; có Giấy chứng thực đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt vệ sinh cá nhân chủ nghĩa.
Xem thêm: http://luatdonga.com/xin-giay-phep-ve-sinh-an-toan-thuc-pham/
Cửa hàng ăn (hay còn gọi là tiệm ăn)
1. đảm bảo có đủ nước và nước đá sạch.
2. Có công cụ, đồ chứa đựng và khu vực trưng bày biệt lập giữa thực phẩm sống và thực phẩm chín.
3. Nơi chế biến thực phẩm phải sạch, xa rời nguồn ô nhiễm (cống rãnh, rác thải, công trình vệ sinh, nơi bày bán gia súc, gia cầm) và thực hiện quy trình chế biến một chiều.
4. Người làm dịch vụ chế biến phải được khám sức khoẻ và cấy phân định kỳ ít nhất mỗi năm một lần.
5. Người làm dịch vụ chế biến phải có Giấy chứng thực đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.
6. Người xúc tiếp trực tiếp với thực phẩm phải mặc áo xống bảo hộ, có mũ chụp tóc, tháo bỏ mọi đồ trang sức, cắt ngắn móng tay và tay phải luôn giữ sạch sẽ.
7. Nguyên liệu thực phẩm phải có nguồn gốc an toàn và không sử dụng phụ gia thực phẩm ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.
8. Thức ăn phải được bày bán trên bàn hoặc giá cao cách mặt đất chí ít 60 cm.
9. Thức ăn được bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được ruồi, bụi, mưa, nắng và sự thâm nhập của các sâu bọ, động vật khác.
10. Có dụng cụ chứa đựng chất thải kín, có nắp đậy và được chuyển đi trong ngày.
Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm nhà hàng
1. Có khu nhà bếp, chế biến đun nấu thực phẩm và khu ăn uống của khách biệt lập.
2. Mọi nguồn cung cấp thực phẩm phải có xuất xứ cụ thể và an toàn.
3. Cơ sở chế biến, thiết bị phương tiện phải đảm bảo các yêu cầu vệ sinh theo quy định chung.
4. viên chức phục vụ phải được khám sức khoẻ, cấy phân định kỳ chí ít một năm một lần, có Giấy chứng nhận đã được tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt vệ sinh cá nhân.
5. Phòng ăn, bàn ghế phải được ngay giữ giàng vệ sinh sạch sẽ, có đủ nhà vệ sinh và bồn rửa tay, có tủ lưu nghiệm thức ăn 24 giờ.
Cơ sở ăn uống ở khách sạn
1. Có giao kèo về nguồn cung cấp vật liệu thực phẩm an toàn và thực hiện đầy đủ chế độ kiểm thực 3 bước.
2. đảm bảo đầy đủ các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm về cơ sở, trang thiết bị phương tiện và thực hành nguyên tắc bếp một chiều.
3. viên chức phục vụ phải được khám sức khoẻ, cấy phân định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần; có Giấy chứng thực tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hiện tốt vệ sinh cá nhân.
4. Phòng ăn, bàn ghế phải được thẳng thớm gìn giữ sạch sẽ, có đủ nhà vệ sinh và bồn rửa tay, có tủ lưu nghiệm thức ăn 24 giờ.
5. Nơi trưng bày thức ăn để bán hoặc để khách tự chọn phải đảm bảo chống được ruồi, tránh được hơi thở, nước miếng của khách và phải có công cụ để khách kẹp, gắp, xúc thức ăn.
Quán ăn
1. Phải có đủ nước sạch để chế biến và rửa phương tiện, bát đũa, có hệ thống xử lý chất thải hợp vệ sinh.
2. Nguyên liệu thực phẩm phải có cội nguồn an toàn và không dùng phụ gia thực phẩm ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.
3. Nơi chế biến, trưng bày thực phẩm phải cao hơn mặt đất ít nhất 60cm.
4. Thức ăn phải được bưng bít tránh ruồi, bụi, mưa, gió.
5. viên chức phục vụ phải được khám sức khoẻ và cấy phân định kỳ ít ra 1 năm 1 lần, có Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo thực hiện tốt vệ sinh cá nhân chủ nghĩa.
Căng tin
1. Môi trường xung quanh căng tin phải luôn quản lý sạch sẽ, không làm ô nhiễm cho môi trường vệ sinh thực phẩm.
2. Phải bảo đảm đầy đủ các đề nghị vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở, trang thiết bị công cụ và duy trì chế độ lau rửa hàng ngày sạch sẽ.
3. Mọi thực phẩm bày bán tại căng tin đều phải có cỗi nguồn an toàn và đầy đủ nhãn mác theo quy định. Tuyệt đối không được bán thực phẩm quá hạn và dùng phụ gia ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.
4. Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ và cấy phân định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần, có Giấy chứng nhận đã được tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hiện tốt vệ sinh cá nhân chủ nghĩa.
5. thực hiện đầy đủ chế độ kiểm thực ba bước và chế độ lưu mẫu thực phẩm 24 giờ.
Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể
1. Phải có hợp đồng nguồn cung cấp thực phẩm an toàn, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm thực ba bước và chế độ lưu mẫu thực phẩm 24 giờ.
2. Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ, cấy phân định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần; có Giấy chứng thực đã được tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt về vệ sinh cá nhân.
3. bảo đảm các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm về cơ sở, thiết bị công cụ và quy trình chế biến, thổi nấu theo nguyên tắc một chiều.
4. Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, có thiết bị chống ruồi, muỗi, bọ, chuột, động vật và duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ.
5. Có hệ thống thiết bị bảo quản thực phẩm, hệ thống nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.
Quán cà phê, quán trà
1. đảm bảo có cỗi nguồn Nguyên liệu an toàn.
2. Không dùng trà, cà phê có dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật và độc tố nấm mốc.
3. bảo đảm đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm về cơ sở, thiết bị dụng cụ, đặc biệt các dụng cụ để pha trà và pha cà phê.
4. Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ, cấy phân định kỳ chí ít 1 năm 1 lần; có Giấy chứng nhận đã được tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo thực hành tốt vệ sinh cá nhân chủ nghĩa.
5. Nếu có dùng phụ gia, đường cần phải có nhãn mác và trong hạn vận sử dụng. Chỉ được dùng phụ gia, chất tạo ngọt hoá học nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế.
Quán rượu, bia, nước tiểu khát
1. Chỉ được bán rượu, bia, nước tiểu khát có cội nguồn an toàn và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Nơi bán hàng và nơi để cho khách ngồi uống phải sạch sẽ, thoáng mát, không có ruồi, bọ, côn trùng, động vật và phải cao hơn mặt đất ít nhất 60cm. Nơi bán hàng phải có đủ nhà vệ sinh, bồn rửa tay cho khách.
3. Cốc, chén để uống phải là loại an toàn, được rửa sạch, lau hoặc sấy khô trước khi cho khách dùng.
4. Các đồ ăn kèm phải bảo đảm yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm. Không dùng đường hoá học để pha chế nước đái khát, muốn sử dụng phải có quy định riêng.
5. Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ và cấy phân định kỳ ít ra 1 năm 1 lần; có Giấy chứng thực đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt vệ sinh cá nhân chủ nghĩa.
Xem thêm: http://luatdonga.com/xin-giay-phep-ve-sinh-an-toan-thuc-pham/
Dán nhãn năng lượng bắt buộc
Dán nhãn năng lượng thiết bị là việc làm liền tù tù và thắt đối với các sản phẩm có mức tiêu hao năng lượng cao khi được sản xuất và du nhập vào Việt Nam. Bạn đang băn khoăn việc dán nhãn năng lượng này có tác dụng gì? hiệu quả ra sao?
Hiệu quả của việc dán nhãn năng lượng
Việc dán nhãn tần tiện năng lượng lên các thiết bị, phương tiện được đưa ra lưu thông trên thị trường giúp người tiêu dùng có thể dễ dàng nhận biết thiết bị, công cụ đó có tần tiện năng lượng khi hoạt động không? và hà tằn hà tiện ở chừng độ nào? nên khi tuyển lựa sản phẩm có thể dễ dàng nhận biết được các sản phẩm tiêu hao năng lượng ít để lựa chọn. Do đó nhiều doanh nghiệp rất chú trọng tới việc xin giấy chứng nhận để có thể thực hiện dán nhãn năng lượng lên sản phẩm của mình.
Các loại nhãn kiệm ước năng lượng
Tại Việt Nam hiện ứng dụng 2 loại nhãn năng lượng là:
Nhãn năng lượng xác nhận
Là nhãn dán công nhận việc sản phẩm thiết bị có hiệu suất sử dụng, tiêu thụ điện đạt hoặc vượt chuẩn hiệu suất năng lượng (HEPS) do Bộ công thương nghiệp đề ra tại thời điểm sản phẩm được kiểm nghiệm. Mức tiêu thụ và sử dụng điện đã được chứng minh qua các kết quả thể nghiệm, đo lường đánh giá của Bộ Công Thương.
Nhãn năng lượng so sánh là nhãn được dán cho các sản phẩm lưu thông trên thị trường, diễn đạt xếp hạng đánh giá mức hiệu suất năng lượng (từ 1 sao đến 5 sao) và các thông số chi tiết liên hệ tới xuất xứ, tiêu chuẩn đánh giá, hiệu suất tiêu thụ điện năng của sản phẩm.
Nhãn năng lượng so sánh
Nhãn 5 sao được coi có cấp độ tiêu thụ và dùng điện năng tần tiện nhất trong bảng xếp hạng tần tiện điện do Bộ Công Thương ban bố, hẳn nhiên các sản phẩm được gắn nhãn 5 sao cũng thường có giá thành cao hơn so với các sản phẩm khác.
Các bước tiến hành dán nhãn năng lượng
1. Chuẩn bị
Doanh nghiệp sinh sản, nhập cảng hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm dùng năng lượng được tuyển lựa để dán nhãn có nhu cầu được chứng nhận và dán nhãn công nhận sản phẩm tiện tặn năng lượng hoặc nhãn so sánh sản phẩm tiết kiệm năng lượng cho sản phẩm cần thực hành các bước sau đây:
a) Lấy mẫu: Doanh nghiệp lấy mẫu điển hình của hàng hoá theo tiêu chuẩn quy định và gửi tới phòng thử nghiệm được chỉ định để thí nghiệm;
b) thể nghiệm: Phòng thí nghiệm được chỉ định có nghĩa vụ thể nghiệm sản phẩm hàng hoá theo tiêu chuẩn ứng và cấp phiếu kết quả thử nghiệm đúng chủng loại sản phẩm đã thí điểm cho doanh nghiệp;
c) Lập hồ sơ kỹ thuật: Hồ sơ kỹ thuật do doanh nghiệp lập bao gồm các tài liệu sau:
- Hồ sơ thiết kế sản phẩm;
- Các thông số kỹ thuật của hàng hoá, đặc biệt là các thông số về chỉ tiêu tiêu thụ năng lượng;
- Bản ban bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hoá và ban bố hàng hoá thích hợp tiêu chuẩn của sản phẩm tần tiện năng lượng;
- Nhãn hàng hoá;
- Các giấy chứng nhận, chứng chỉ khác về hệ thống quản lý chất lượng, chất lượng sản phẩm, đặc tính kỹ thuật (nếu có).
2. Đăng ký
Hồ sơ đăng ký chứng thực sản phẩm tiết kiệm năng lượng gửi về Bộ Công nghiệp bao gồm:
a) Tờ đăng ký chứng thực sản phẩm tùng tiệm năng lượng, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đăng ký dán nhãn so sánh sản phẩm tiết kiệm năng lượng hay nhãn công nhận sản phẩm kiệm ước năng lượng (theo mẫu );
b) Hồ sơ kỹ thuật (nêu tại điểm c, khoản 1);
c) Phiếu kết quả thể nghiệm bản chính được cấp bởi đơn vị quy định tại phần Đơn vị thử nghiệm hoặc bản sao hợp thức với thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày cấp.
Thủ tục đăng ký, các biểu mẫu chi tiết cho việc dán nhãn sản phẩm tiêu thụ năng lượng được ban bố trên trang thông tin điện tử (website: http://www.moi.gov.vn) của Bộ Công nghiệp.
3. xem xét và đánh giá hồ sơ
Việc xem xét, đánh giá hồ sơ đăng ký được thực hành theo các bước sau:
a) Trong hạn vận năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng, Bộ Công nghiệp xem xét sự phù hợp của các tài liệu trong hồ sơ với đề nghị của việc chứng thực sản phẩm hà tằn hà tiện năng lượng, nếu hồ sơ ăn nhập thì chuyển sang đánh giá kỹ thuật, trường hợp hồ sơ không hiệp, Bộ Công nghiệp sẽ thông tin bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hoàn chỉnh;
b) Đánh giá kỹ thuật: Trong kì hạn năm ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đăng ký chứng nhận dán nhãn sản phẩm tiết kiệm năng lượng được chuyển sang đánh giá kỹ thuật, Bộ Công nghiệp sẽ tiến hành đánh giá sự ăn nhập của phiếu kết quả thử nghiệm với hồ sơ kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá; xác định mức tiêu thụ năng lượng của sản phẩm đạt được so với các tiêu chuẩn đã công bố; chất lượng sản phẩm so với mức nhàng nhàng của các sản phẩm cùng loại trên thị trường. Trường hợp kết quả đánh giá đạt, doanh nghiệp được cấp giấy chứng thực sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
Trường hợp kết quả đánh giá không đạt, Bộ Công nghiệp thông tin bằng văn bản cho doanh nghiệp biết, nêu rõ lý do không đạt để doanh nghiệp có biện pháp khắc phục trong hạn chín mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo. Quá thời hạn trên, hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm tần tiện năng lượng của doanh nghiệp hết hiệu lực và doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký lại từ đầu.
Dán nhãn năng lượng thiết bị là việc làm liền tù tù và thắt đối với các sản phẩm có mức tiêu hao năng lượng cao khi được sản xuất và du nhập vào Việt Nam. Bạn đang băn khoăn việc dán nhãn năng lượng này có tác dụng gì? hiệu quả ra sao?
Hiệu quả của việc dán nhãn năng lượng
Việc dán nhãn tần tiện năng lượng lên các thiết bị, phương tiện được đưa ra lưu thông trên thị trường giúp người tiêu dùng có thể dễ dàng nhận biết thiết bị, công cụ đó có tần tiện năng lượng khi hoạt động không? và hà tằn hà tiện ở chừng độ nào? nên khi tuyển lựa sản phẩm có thể dễ dàng nhận biết được các sản phẩm tiêu hao năng lượng ít để lựa chọn. Do đó nhiều doanh nghiệp rất chú trọng tới việc xin giấy chứng nhận để có thể thực hiện dán nhãn năng lượng lên sản phẩm của mình.
Các loại nhãn kiệm ước năng lượng
Tại Việt Nam hiện ứng dụng 2 loại nhãn năng lượng là:
Nhãn năng lượng xác nhận
Là nhãn dán công nhận việc sản phẩm thiết bị có hiệu suất sử dụng, tiêu thụ điện đạt hoặc vượt chuẩn hiệu suất năng lượng (HEPS) do Bộ công thương nghiệp đề ra tại thời điểm sản phẩm được kiểm nghiệm. Mức tiêu thụ và sử dụng điện đã được chứng minh qua các kết quả thể nghiệm, đo lường đánh giá của Bộ Công Thương.
Nhãn năng lượng so sánh là nhãn được dán cho các sản phẩm lưu thông trên thị trường, diễn đạt xếp hạng đánh giá mức hiệu suất năng lượng (từ 1 sao đến 5 sao) và các thông số chi tiết liên hệ tới xuất xứ, tiêu chuẩn đánh giá, hiệu suất tiêu thụ điện năng của sản phẩm.
Nhãn năng lượng so sánh
Nhãn 5 sao được coi có cấp độ tiêu thụ và dùng điện năng tần tiện nhất trong bảng xếp hạng tần tiện điện do Bộ Công Thương ban bố, hẳn nhiên các sản phẩm được gắn nhãn 5 sao cũng thường có giá thành cao hơn so với các sản phẩm khác.
Các bước tiến hành dán nhãn năng lượng
1. Chuẩn bị
Doanh nghiệp sinh sản, nhập cảng hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm dùng năng lượng được tuyển lựa để dán nhãn có nhu cầu được chứng nhận và dán nhãn công nhận sản phẩm tiện tặn năng lượng hoặc nhãn so sánh sản phẩm tiết kiệm năng lượng cho sản phẩm cần thực hành các bước sau đây:
a) Lấy mẫu: Doanh nghiệp lấy mẫu điển hình của hàng hoá theo tiêu chuẩn quy định và gửi tới phòng thử nghiệm được chỉ định để thí nghiệm;
b) thể nghiệm: Phòng thí nghiệm được chỉ định có nghĩa vụ thể nghiệm sản phẩm hàng hoá theo tiêu chuẩn ứng và cấp phiếu kết quả thử nghiệm đúng chủng loại sản phẩm đã thí điểm cho doanh nghiệp;
c) Lập hồ sơ kỹ thuật: Hồ sơ kỹ thuật do doanh nghiệp lập bao gồm các tài liệu sau:
- Hồ sơ thiết kế sản phẩm;
- Các thông số kỹ thuật của hàng hoá, đặc biệt là các thông số về chỉ tiêu tiêu thụ năng lượng;
- Bản ban bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hoá và ban bố hàng hoá thích hợp tiêu chuẩn của sản phẩm tần tiện năng lượng;
- Nhãn hàng hoá;
- Các giấy chứng nhận, chứng chỉ khác về hệ thống quản lý chất lượng, chất lượng sản phẩm, đặc tính kỹ thuật (nếu có).
2. Đăng ký
Hồ sơ đăng ký chứng thực sản phẩm tiết kiệm năng lượng gửi về Bộ Công nghiệp bao gồm:
a) Tờ đăng ký chứng thực sản phẩm tùng tiệm năng lượng, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đăng ký dán nhãn so sánh sản phẩm tiết kiệm năng lượng hay nhãn công nhận sản phẩm kiệm ước năng lượng (theo mẫu );
b) Hồ sơ kỹ thuật (nêu tại điểm c, khoản 1);
c) Phiếu kết quả thể nghiệm bản chính được cấp bởi đơn vị quy định tại phần Đơn vị thử nghiệm hoặc bản sao hợp thức với thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày cấp.
Thủ tục đăng ký, các biểu mẫu chi tiết cho việc dán nhãn sản phẩm tiêu thụ năng lượng được ban bố trên trang thông tin điện tử (website: http://www.moi.gov.vn) của Bộ Công nghiệp.
3. xem xét và đánh giá hồ sơ
Việc xem xét, đánh giá hồ sơ đăng ký được thực hành theo các bước sau:
a) Trong hạn vận năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng, Bộ Công nghiệp xem xét sự phù hợp của các tài liệu trong hồ sơ với đề nghị của việc chứng thực sản phẩm hà tằn hà tiện năng lượng, nếu hồ sơ ăn nhập thì chuyển sang đánh giá kỹ thuật, trường hợp hồ sơ không hiệp, Bộ Công nghiệp sẽ thông tin bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hoàn chỉnh;
b) Đánh giá kỹ thuật: Trong kì hạn năm ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đăng ký chứng nhận dán nhãn sản phẩm tiết kiệm năng lượng được chuyển sang đánh giá kỹ thuật, Bộ Công nghiệp sẽ tiến hành đánh giá sự ăn nhập của phiếu kết quả thử nghiệm với hồ sơ kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá; xác định mức tiêu thụ năng lượng của sản phẩm đạt được so với các tiêu chuẩn đã công bố; chất lượng sản phẩm so với mức nhàng nhàng của các sản phẩm cùng loại trên thị trường. Trường hợp kết quả đánh giá đạt, doanh nghiệp được cấp giấy chứng thực sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
Trường hợp kết quả đánh giá không đạt, Bộ Công nghiệp thông tin bằng văn bản cho doanh nghiệp biết, nêu rõ lý do không đạt để doanh nghiệp có biện pháp khắc phục trong hạn chín mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo. Quá thời hạn trên, hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm tần tiện năng lượng của doanh nghiệp hết hiệu lực và doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký lại từ đầu.
Công bố thực phẩm cần lưu ý những gì?
hiện thời việc đăng ký hồ sơ với cục An toàn thực phẩm đang được đăng ký dưới dạng khai báo điện tử. tuốt tuột các giấy tờ đăng ký hồ sơ được Cục coi xét, trả thông tin dưới dạng văn bản điện tử. Mỗi công ty, tổ chức/ cá nhân chủ nghĩa sẽ có một trương mục đăng ký hồ sơ riêng. Trong account đó, mọi thông tin cập nhật về hồ sơ, về đề nghị bổ sung/ đính chính sẽ được Cục gửi trên trang này và vào địa chỉ mail của công ty, tổ chức/ cá nhân đứng ra đăng kí. Việc thay đổi, chỉnh sửa cũng sẽ được sửa trực tiếp trên account của công ty. Hồ sơ được Cục duyệt cũng sẽ được xuất từ tài khoản này.
Thời gian chuẩn bị hồ sơ:Soạn thảo và kiểm tra danh mục tài liệu trong hồ sơ đăng ký ban bố thực phẩm chức năng: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu do khách hàng chuyển giao;
chú thích: Thời gian soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ có thể kéo dài phụ thuộc vào số lượng hồ sơ yêu cầu đăng ký
thực hành thủ tục ban bố tiêu chuẩn sản phẩm tại Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm
Theo quy định của pháp luật, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp thức, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm sẽ cấp phiếu hấp thu công bố tiêu chuẩn sản phẩm đối với thực phẩm chức năng.
Quy định cách ghi số chứng nhận ban bố tiêu chuẩn thực phẩm- Đối với sản phẩm do Bộ Y tế cấp, nguyên tắc ghi như sau: số trật tự được cấp + gạch chéo + năm cấp + gạch chéo + YT. Ví dụ: 234/2003/YT.
- Đối với sản phẩm do y tế địa phương cấp: na ná như trên chỉ khác ở chữ viết tắt YT (chữ in hoa) cộng thêm các chữ cái đầu của tên tỉnh. tỉ dụ: 123/2004/YTHN có nghĩa là “y tế Hà Nội” cấp. Trường hợp tên các tỉnh trùng nhau: chữ trùng nhau chỉ trùng một chữ cái đầu nhưng khác chữ liền kề thì thêm chữ đó ở dạng chữ thường.
Ví dụ: Quảng Nam – QNa; Quảng Ngãi – QNg; Quảng Ninh – QNi; Hà Nội – HN; Hà Nam – HNa; Ký hiệu viết tắt tên các tỉnh thành phố theo Mẫu 5 ban hành kèm theo Quy chế này.
thời hạn hiệu lực của chứng nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩmGiấy chứng thực tiêu chuẩn sản phẩm có hạn 03 năm kể từ ngày được ký cấp số chứng thực, để sản phẩm tiếp được lưu hành trên thị trường, doanh gia phải thực hành thủ tục gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm.
Xem thông tin chi tiết: http://luatdonga.com/cong-bo-thuc-pham/
hiện thời việc đăng ký hồ sơ với cục An toàn thực phẩm đang được đăng ký dưới dạng khai báo điện tử. tuốt tuột các giấy tờ đăng ký hồ sơ được Cục coi xét, trả thông tin dưới dạng văn bản điện tử. Mỗi công ty, tổ chức/ cá nhân chủ nghĩa sẽ có một trương mục đăng ký hồ sơ riêng. Trong account đó, mọi thông tin cập nhật về hồ sơ, về đề nghị bổ sung/ đính chính sẽ được Cục gửi trên trang này và vào địa chỉ mail của công ty, tổ chức/ cá nhân đứng ra đăng kí. Việc thay đổi, chỉnh sửa cũng sẽ được sửa trực tiếp trên account của công ty. Hồ sơ được Cục duyệt cũng sẽ được xuất từ tài khoản này.
Thời gian chuẩn bị hồ sơ:Soạn thảo và kiểm tra danh mục tài liệu trong hồ sơ đăng ký ban bố thực phẩm chức năng: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu do khách hàng chuyển giao;
chú thích: Thời gian soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ có thể kéo dài phụ thuộc vào số lượng hồ sơ yêu cầu đăng ký
thực hành thủ tục ban bố tiêu chuẩn sản phẩm tại Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm
Theo quy định của pháp luật, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp thức, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm sẽ cấp phiếu hấp thu công bố tiêu chuẩn sản phẩm đối với thực phẩm chức năng.
Quy định cách ghi số chứng nhận ban bố tiêu chuẩn thực phẩm- Đối với sản phẩm do Bộ Y tế cấp, nguyên tắc ghi như sau: số trật tự được cấp + gạch chéo + năm cấp + gạch chéo + YT. Ví dụ: 234/2003/YT.
- Đối với sản phẩm do y tế địa phương cấp: na ná như trên chỉ khác ở chữ viết tắt YT (chữ in hoa) cộng thêm các chữ cái đầu của tên tỉnh. tỉ dụ: 123/2004/YTHN có nghĩa là “y tế Hà Nội” cấp. Trường hợp tên các tỉnh trùng nhau: chữ trùng nhau chỉ trùng một chữ cái đầu nhưng khác chữ liền kề thì thêm chữ đó ở dạng chữ thường.
Ví dụ: Quảng Nam – QNa; Quảng Ngãi – QNg; Quảng Ninh – QNi; Hà Nội – HN; Hà Nam – HNa; Ký hiệu viết tắt tên các tỉnh thành phố theo Mẫu 5 ban hành kèm theo Quy chế này.
thời hạn hiệu lực của chứng nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩmGiấy chứng thực tiêu chuẩn sản phẩm có hạn 03 năm kể từ ngày được ký cấp số chứng thực, để sản phẩm tiếp được lưu hành trên thị trường, doanh gia phải thực hành thủ tục gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm.
Xem thông tin chi tiết: http://luatdonga.com/cong-bo-thuc-pham/
Giới thiệu về tôi
Lưu trữ Blog
-
▼
2016
(18)
-
▼
tháng 4
(16)
- Đăng ký cấp chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm ở...
- Giải đápĐiều kiện xin giấy phép mạng xã hội trực t...
- Tại sao phải công bố bao gói?
- Tư vấn công bố bao bì chứa, đựng thực phẩm
- Giải đáp Công bố thực phẩm như thế nào
- Hỗ trợCông bốlưu hành thực phẩm trong nước
- Điều kiện xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến
- Lừa đảo các hình thức qua mạng xã hội gia tăng
- Mạng xã hội Ola bị xử phạt vì thông tin đồi trụy
- Công bố thực phẩm tại Việt Nam
- Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng Oceanlaw
- Dịch vụ xin giấy phép mạng xã hôi trực tuyến Oceanlaw
- Tư vấn xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
- Các cơ sở phải xin giấy phép vệ sinh an toàn thực ...
- Dán nhãn năng lượng bắt buộc
- Công bố thực phẩm cần lưu ý những gì?
-
▼
tháng 4
(16)